THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS TRẦN TRUNG HIẾU | Trang thông tin điện tử Trường ĐH Giao thông vận tải
<

THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS TRẦN TRUNG HIẾU

THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS TRẦN TRUNG HIẾU

Tên đề tài: 
Nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay làm mặt đường ô tô ở Việt Nam
Chuyên ngành: 
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số chuyên ngành: 
62580205
Họ và tên nghiên cứu sinh: 
Trần Trung Hiếu
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 
GS.TS. Phạm Duy Hữu
PGS.TS. Lã Văn Chăm
Cơ sở đào tạo: 
Trường Đại học Giao thông Vận tải



THÔNG TIN TÓM TẮTNHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng BTXM tro bay làm mặt đường ô tô ở Việt Nam

Ngành : Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông

Mã số: 62580205

Chuyên ngành: Xây dựng đường ô tô và đường thành phố

Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Trung Hiếu

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:

1.      GS.TS Phạm Duy Hữu               Trường Đại học Giao thông Vận tải

2.      PGS.TS Lã Văn Chăm                Trường Đại học Giao thông Vận tải

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giao thông Vận tải.

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

1.Đã xây dựng mô hình xác định hệ số hiệu quả tro bay trong bê tông (k) trên cơ sở công thức cường độ nén của Bolomey cải tiến:

trong đó:f, – tương ứng là tỷ lệ tro bay / chất kết dính và tỷ lệ nước / chất kết dính; Rs – hệ số cường độ được xác định bằng thực nghiệm.

2. Đã thí nghiệm xác định hệ sốhiệu quả k với nguồn vật liệu tro bay ở nước ta như sau:

+ Với tỷ lệ tro bay / CKD (f = 15 ÷ 35 %):           hệ số k= 0,70 ÷ 0,40;

+ Với tỷ lệ tro bay / CKD (f = 35 ÷ 70 %):           hệ số k= 0,40 ÷ 0,27.

3.Đã thiết lậptrình tựthiết kếthành phần vật liệu BTXM tro bay gồm 8 bước. Trong đó hệ số kđược dùng để điều chỉnh hàm lượng chất kết dính gồm xi măng (XFC) và tro bay (F) nhằm đạt được cường độ nén và cườngđộ kéo uốn thiết kế ở tuổi 28 ngày như sau:

            và                         (kg)    

trong đó: XFC , X0 – khối lượng xi măng trong BTXM tro bay và khối lượng xi măng trong BTXM thông thường (không có tro bay).

4.Đãthí nghiệm để đưa ra các thông số chủ yếu về cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo uốn, môđun đàn hồi, độ mài mòn, độ thấm nước, tính công tác của BTXM tro bay trong kết cấu mặt đường ô tô; đề xuất cấu tạo các dạng kết cấu mặt đường ô tô sử dụng BTXM tro bay và kiến nghị phạm vi áp dụng.

5.Đã nghiên cứu tính toán cường độ, ứng suất nhiệt trong mặt đường BTXM ở giai đoạn tuổi sớm và phân tích ảnh hưởng của tro bay đến việc cải thiện đáng kể khả năng kháng nứt mặt đường: bê tông xi măng có tỷ lệ tro bay / chất kết dính từ 15 ÷ 30 % đã làm giảm ứng suất kéo lớn nhất từ 8,8 ÷ 18,9 % so với bê tông không tro bay;trung bình cứ thêm 5% tro bay thì giảm được 4,7 % ứng suất kéo lớn nhất.

 

DISSERTATION SUMMARY

Title: Research on application of fly ash concrete in pavement in Vietnam

Major: Highway Engineering

Code: 62580205

Doctoral candidate: TRAN TRUNG HIEU

Supervisor:  Prof. Dr. PHAM DUYHUU- University of Transport and Communications

Co-supervisor: Assoc.Prof.Dr.LA VANCHAM -University of Transport and Communications

Institution: University of Transport and Communications

New contributions of the dissertation:

1.Theoretical model for determining the coefficient k is based on the improved Bolomey formula:

Of which:f– the fly ash to binder ratio (f) and water to binder ratio (); Rs – strength coefficient.

2.By testing, proposing the k factor with fly ash material in Vietnam:

+ The fly ash to binder ratio (f = 15 ÷ 35 %):      k = 0,70 ÷ 0,40;

+ The fly ash to binder ratio (f = 35 ÷ 70 %):      k = 0,40 ÷ 0,27.

3. Determining the design arrangement of fly ash cement concrete material composition was set up in 8 steps. In which the coefficient k is used to adjust the binder content of cement and fly ash to achieve compression strength and flexural strength at 28 days:

     and         (kg)

Of which:XFC , X0 – Cement volume in fly ash concrete and cement volume in portland cement concrete (without fly ash).

4. Major parameters of compressive strength, flexural strength, elastic modulus, abrasion, permeability of fly ash concrete pavement have been proposed; the type of structures and application scope are proposed.

5. The strength and thestress in the cement concrete pavement at early age are analyzed and calculated; and the effect of fly ash on improving crack resistance during this period is analyzed: Concrete with fly ash to binder ratio by from 15% to 30% has the highest tensile stress reduction by from 8.8% to 18.9% compared to cement concrete; On average, using 5% of fly ash is reducing 4.7% of tensile stress.

Đính kèm: