Viện Kĩ thuật xây dựng | Trang thông tin điện tử Trường ĐH Giao thông vận tải

Viện Kĩ thuật xây dựng

Viện Kĩ thuật xây dựng

 

THÔNG TIN GIỚI THIỆU VIỆN KỸ THUẬT XÂY DỰNG

 

 

Ngành Đào tạo Kỹ thuật xây dựng

tại Trường Đại học Giao thông Vận tải

Mã số: 52.58.02.08

1     Đơn vị phụ trách chính: Viện Kỹ thuật xây dựng

1.1 Đội ngũ giáo viên giảng dạy trực tiếp

Tổng số toàn Viện: 43 giảng viên trong đó có 2 Phó Giáo sư, 12 Tiến sỹ, 19 Thạc sỹ.

Các Bộ môn:

·        Bộ môn Vật liệu xây dựng

·        Bộ môn Kết cấu xây dựng

·        Bộ môn Kỹ thuật hạ tầng đô thị

1.2 Cơ sở vật chất

• Cơ sở vật chất chung của toàn Trường

·        Phòng thí nghiệm riêng của Viện:

o   Phòng thí nghiệm Vật liệu và Kết cấu xây dựng

o   Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng

 

2     Quy mô tuyến sinh năm 2015

·        Hà Nội: 260

·        TP. Hồ Chí Minh (cơ sở II): 180

 

3     Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của ngành Kỹ thuật xây dựng tại Trường Đại học Giao thông vận tải là đào tạo các Kỹ sư xây dựng có khả năng hoạt động nghề nghiệp trong các lĩnh vực chuyên sâu với trình độ chuyên môn tiên tiến, phù hợp với nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

3.1              Mục tiêu đào tạo chung

Ngành Kỹ thuật xây dựng đào tạo các kỹ sư có khả năng

·        Phát hiện vấn đề và xác định nhiệm vụ chuyên môn.

·        Đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong ngành xây dựng hiện tại và tương lai.

·        Nhận biết và đánh giá được những tác động kỹ thuật, kinh tế và xã hội do hoạt động chuyên môn của bản thân tạo ra.

·        Sẵn sàng hợp tác đa lĩnh vực và quốc tế.

·        Đề xuất và phân tích một cách đầy đủ và khách quan các giải pháp kỹ thuật khác nhau cho các vấn đề chuyên môn cũng như khả năng đưa ra các quyết định và lập luận cho các quyết định đó.

3.2          Mục tiêu đào tạo ngành và chuyên ngành

Các kỹ sư xây dựng sau khi hoàn thành chương trình đào tạo có các kỹ năng:

·        Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ học, tính chất của vật liệu được sử dụng trong xây dựng.

·        Sản xuất, chế tạo vật liệu và cấu kiện xây dựng.

·        Đề xuất, tính toán, thiết kế, thi công và giám sát chất lượng các công trình xây dựng đáp ứng được các yêu cầu về khả năng khai thác, khả năng chịu lực, tính bền vững, tính kinh tế và mỹ thuật.

·        Đánh giá và xây dựng được các giải pháp quy hoạch phù hợp với thực tế xã hội, văn hoá, kinh tế, sinh thái, kỹ thuật và luật pháp.

·        Quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng có xét đến các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế, môi trường bao gồm quy hoạch giao thông, đô thị, xử lý nước thải và chất thải.

·        Quản lý các quá trình và đối tượng xây dựng theo các vòng đời công trình, bao gồm: lập và quản lý dự án xây dựng, quản lý, khai thác, bảo trì, thay thế và sử dụng lại công trình xây dựng.

 

4     Tổ chức đào tạo

·        Chương trình đào tạo đại học ngành Kỹ thuật xây dựng được tổ chức đào tạo tại Viện Kỹ thuật xây dựng với sự phối hợp với các Khoa và Viện khác ở trong trường.

·        Chương trình đào tạo được xây dựng theo hệ thống đào tạo tín chỉ. Thông thường, các môn học được thi vào giữa hoặc cuối học kỳ. Điểm thi sẽ được đánh giá theo hệ thống tín chỉ được quy định thống nhất trong toàn trường.

·        Chương trình đào tạo được tổ chức thành 9 học kỳ và bao gồm tối đa 160 tín chỉ. Các chuyên ngành học chung các kiến thức cơ bản và cơ sở ngành với khoảng 60% thời lượng.

·        Để nhận được bằng tốt nghiệp, người học phải có đủ số các tín chỉ đánh giá kết quả các môn học và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

 

5     Hệ thống chuyên ngành đào tạo

5.1              Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Mã chuyên ngành: 52.58.02.08.01

Mục tiêu đào tạo:  Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp đào tạo các kỹ sư có khả năng thực hiện các nhiệm vụ tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, quản lý và khai thác các công trình dân dụng và công nghiệp như nhà ở, văn phòng, nhà công cộng, nhà xưởng, sân vận động, v.v.

Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp có thể công tác tại các công ty tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thi công, quản lý công trình ở trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Ban Ngành chuyên môn về xây dựng. Kỹ sư chuyên ngành Xây dựng dân dụng và Công nghiệp có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu cũng như tiếp tục học các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Số lượng kỹ sư đã tốt nghiệp: Đến năm 2015 tổng số kỹ sư đã tốt nghiệp: 1100. Tất cả các kỹ sư tốt nghiệp đều có việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo.

5.2              Chuyên ngành Kết cấu xây dựng

Mã chuyên ngành:Mã chuyên ngành:  52.58.02.08.02

Mục tiêu đào tạo:Chuyên ngành Kết cấu xây dựng đào tạo các kỹ sư có khả năng thực hiện các nhiệm vụlập phương án, phân tích, thiết kế, thi công mọi loại hình công trình trong ngành xây dựng như nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, cầu cống, thuỷ lợi, thuỷ điện, v.v.

Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Kết cấu xây dựng có thể công tác tại các công ty tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thi công trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Ban Ngành chuyên môn về xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. Kỹ sư chuyên ngành Kết cấu xây dựng có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu cũng như tiếp tục học các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Số lượng kỹ sư đã tốt nghiệp: Đến năm 2015 tổng số kỹ sư đã tốt nghiệp: 300. Tất cả các kỹ sư tốt nghiệp đều có việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo.

5.3              Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị

Mã chuyên ngành:  52.58.02.08.03

Mục tiêu đào tạo: Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị đào tạo các kỹ sư có khả năng quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị bao gồm các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị bao gồm: cầu đường đô thị, hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cây xanh.

Nơi công tác sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị có thể công tác tại các Cơ quan quản lý nhà nước như Bộ xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Ban Ngành chuyên môn trong các lĩnh vực Hạ tầng đô thị, Giao thông và Xây dựng, có thể làm việc tại các Công ty tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thi công, quản lý các công trình Hạ tầng đô thị, Giao thông và Xây dựng, các công ty kinh doanh bất động sản.  Kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Hạ tầng đô thị có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu cũng như tiếp tục học các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Số lượng kỹ sư đã tốt nghiệp: Đến năm 2015 tổng số kỹ sư đã tốt nghiệp: 420. Tất cả các kỹ sư tốt nghiệp đều có việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo.

5.4              Chuyên ngành Vật liệu và công nghệ xây dựng

Mã chuyên ngành:  52.58.02.08.04

Mục tiêu đào tạo: Chuyên ngành Vật liệu và Công nghệ xây dựng đào tạo các kỹ sư có khả năng chế tạo vật liệu và cấu kiện xây dựng, thiết kế, thi công, quản lý chất lượng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.

Nơi công tác sau khi tốt nghiệp:Sau khi tốt nghiệp Kỹ sư chuyên ngành Vật liệu và Công nghệ xây dựng có thể công tác tại các nhà máy sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế, thi công trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý Nhà nước như Bộ xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, các Sở Ban Ngành chuyên môn về xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. Kỹ sư chuyên ngành Vật liệu và công nghệ xây dựng có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, nghiên cứu ở các Viện nghiên cứu cũng như tiếp tục học các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Số lượng kỹ sư đã tốt nghiệp: Đến năm 2015 tổng số kỹ sư đã tốt nghiệp: 250. Tất cả các kỹ sư tốt nghiệp đều có việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo.

 

 

 

Lấy tin RSS

Đăng kí nhận Lấy tin RSS