Những điều Học viên cao học mới nhập học cần biết | Trang thông tin điện tử Trường ĐH Giao thông vận tải

Những điều Học viên cao học mới nhập học cần biết

Những điều Học viên cao học mới nhập học cần biết

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

TRÍCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

 (Ban hành kèm theo Quyết định  637  /QĐ-ĐHGTVT ngày 09  tháng 4 năm 2012

của Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông Vận tải)

 

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền của học viên

1. Nhiệm vụ của học viên:

a) Thực hiện kế hoạch học tập, chương trình học tập và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của cơ sở đào tạo;

b) Trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học;

c) Đóng học phí theo quy định;

d) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của cơ sở đào tạo, không được dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên để có kết quả học tập, nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan;

đ) Chấp hành nội quy, quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo;

e) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của cơ sở đào tạo;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quyền của học viên:

a) Được cơ sở đào tạo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của mình;

b) Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thí nghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo;

c) Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở đào tạo;

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Tổ chức đào tạo

2. Tổ chức lựa chọn các học phần tự chọn

Ngay sau khi bắt đầu mỗi kỳ học, các lớp tổ chức lựa chọn các học phần tự chọn căn cứ vào danh mục các môn học tự chọn trong thời khóa biểu và nộp danh sách các học phần tự chọn (có chữ ký của Ban cán sự lớp) về Phòng Đào tạo Sau đại học trong thời hạn quy định trong thời khóa biểu .

3. Tổ chức thi hết môn và công bố kết quả thi

  1. Phòng Đào tạo Sau đại học chịu trách nhiệm về tổ chức, Bộ môn chịu trách nhiệm về chuyên môn, Ban Thanh tra chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra công tác coi thi theo đúng quy chế thi.
  2. Công tác coi thi, chấm thi hết môn tuân thủ các quy định khác về coi thi, chấm thi của Trường.
  3. Học viên đủ điều kiện tham gia dự thi nhưng vắng thi hoặc thi lần 1 chưa đạt sẽ được dự thi thêm 01 lần nữa cùng với lớp thi sau đó (cùng khóa, hoặc khóa sau, hoặc kỳ thi lại). Học viên có thể đăng ký học lại, học ghép nếu kết quả học tập lần 1 không đạt yêu cầu.

Điều 25. Luận văn thạc sĩ

1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định giao đề tài luận văn và người hướng dẫn. Mỗi luận văn thạc sĩ có tối đa hai người h­ướng dẫn. Tr­ường hợp có hai người hướng dẫn, trong quyết định cần ghi rõ người h­ướng dẫn chính và người hướng dẫn phụ.  

a) Trước khi bắt đầu học các môn chuyên ngành, các Bộ môn phối hợp với Phòng Đào tạo Sau đại học tổ chức giới thiệu cho học viên về chuyên ngành đào tạo.

b) Học viên có thể đề xuất tên đề tài luận văn và đề xuất người hướng dẫn khoa học ngay từ khi bắt đầu học chuyên ngành và chậm nhất là 6 tháng trước khi kết thúc khóa học.

c) Quy trình phân công giáo viên hướng dẫn:

Trên cơ sở đề xuất của học viên về định hướng đề tài nghiên cứu cũng như nguyện vọng của học viên về người hướng dẫn khoa học, Trưởng Bộ môn phụ trách chuyên ngành dự kiến phân công người hướng dẫn. Bộ môn, người hướng dẫn cùng với học viên xác định đề tài và đề cương nghiên cứu. Trưởng Bộ môn tổ chức Hội đồng duyệt tên đề tài và đề cương nghiên cứu. Trưởng Bộ môn quyết định danh sách phân công người hướng dẫn, tên đề tài của từng học viên nộp cho Phòng Đào tạo Sau đại học để trình Hiệu trưởng xem xét ra quyết định chính thức.

2. Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả, ch­ưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.

3. Nội dung luận văn phải thể hiện đư­ợc các kiến thức về lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, ph­ương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng ph­ương pháp nghiên cứu và những kiến thức đ­ược trang bị trong quá trình học tập để xử lý đề tài.

a) Kết cấu luận văn thạc sĩ gồm có:

a1) Phần mở đầu: trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

a2) Nội dung:

- Tổng quan: Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận văn; nêu những vấn đề còn tồn tại và chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận văn cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.

- Những  nghiên  cứu  lý thuyết  và phương  pháp  luận:  Trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học đã được trình bày trong luận văn.

- Trình bày, đánh  giá, bàn luận  các kết quả:  Mô tả ngắn gọn công việc nghiên cứu khoa học đã  tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm. Phần bàn luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.

- Những đề xuất, kiến nghị: Trên cơ sở những kết luận rút ra từ nghiên cứu, đánh giá thực tế phần này đưa ra các dự báo và đề xuất, kiến nghị để hướng đến việc giải quyết các vấn đề đặt ra trong phạm vi nội dung, đối tượng nghiên cứu của đề tài cũng như những vấn đề có liên quan.

a3) Kết luận: Trình bày những kết quả mới của luận văn một cách ngắn gọn, chỉ ra những giới hạn mà luận văn chưa giải quyết được và kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo.

b. Yêu cầu về hình thức đối với luận văn thạc sĩ

b1)  Luận văn thạc sĩ có khối lượng khoảng từ 80 đến 100 trang A4, trong đó hơn 50% là trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của học viên.

b2)  Luận văn phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, đẹp, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…

b3)  Một luận văn thạc sĩ bao gồm các phần trình bày theo thứ tự sau:

  • Bìa luận văn (bản chính thức cuối cùng): đóng bìa cứng, có in chữ nhũ bạc bằng tiếng Việt (hoặc tiếng Anh nếu luận văn viết bằng tiếng Anh) có đầy đủ dấu, không viết tắt, cân giữa trang
  • Lời cam đoan của tác giả về tính trung thực, hợp pháp của nghiên cứu
  • Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu và danh mục các từ viết tắt
  • Lời mở đầu
  • Các chương
  • Kết luận
  • Kiến nghị (nếu có)
  • Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả (nếu có)
  • Tài liệu tham khảo
  • Phụ lục

Các quy định về soạn thảo, định dạng trang văn bản, cách viết tắt, cách trình bày tài liệu tham khảo và trích dẫn, cách xếp danh mục tài liệu tham khảo, quy định về phụ lục luận văn… theo hướng dẫn của Phòng Đào tạo Sau đại học.

4. Điều kiện bảo vệ luận văn:

Học viên được bảo vệ luận văn khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  1. Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trình đào tạo.
  2. Hoàn thành luận văn đáp ứng được những yêu cầu theo quy định.
  3. Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cho học viên bảo vệ luận văn.
  4. Hoàn thành việc nộp học phí.
  5. Học viên hiện không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  6. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bảo vệ luận văn thạc sĩ và được Phòng Đào tạo Sau đại học thông qua. Hồ sơ bao gồm:
  • Lý lịch khoa học (Phụ lục V)
  • Văn bản đề nghị của người hướng dẫn khoa học cho phép học viên được bảo vệ luận văn (trong đó khẳng định học viên đã đảm bảo mọi yêu cầu liên quan đến quá trình sinh hoạt khoa học, về chất lượng luận văn; có nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập, nghiên cứu của học viên)
  • Văn bản đề nghị của Trưởng Bộ môn đ nghị danh sách các thành viên và chức danh từng thành viên trong Hội đồng chấm luận văn (theo quy định)
  • Luận văn hoàn chỉnh (bìa mềm) kèm theo bản sao Quyết định giao đề tài
  • Phiếu chi tiết thu nộp học phí (của Phòng Tài chính - Kế toán)

5. Gia hạn bảo vệ luận văn

a) Điều kiện gia hạn: Việc xem xét gia hạn chỉ thực hiện khi học viên có lý do chính đáng.

Hồ sơ xét gia hạn bao gồm:

  • Đơn xin gia hạn của học viên (Phụ lục VI)
  • Kết quả học tập (toàn bộ bảng điểm các môn phải học theo kế hoạch đã xác định từ đầu khóa, bao gồm: các học phần bổ sung (nếu có), các học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, chuyên đề khoa học.
  • Văn bản đề nghị của Trưởng Bộ môn và người hướng dẫn.
  • Các minh chứng về nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đề tài luận văn.
  • Phiếu chi tiết thu nộp học phí (của Phòng Tài chính - Kế toán)

b) Học viên có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh khi gia hạn theo quy định của Trường.

c) Thời gian gia hạn mỗi lần là 06 tháng, tổng thời gian gia hạn tối đa là 12 tháng.

6. Chấm dứt học tập đối với học viên

Hiệu trưởng ra quyết định chấm dứt học tập đối với học viên trong những trường hợp sau đây:

  1. Học viên không thể tiếp tục học tập, nghiên cứu dù còn trong thời gian đào tạo hoặc viết luận văn (kể cả thời gian gia hạn) nếu có đơn xin thôi học;
  2. Nghỉ học 3 môn học liên tiếp không có lý do;
  3. Nghỉ học quá thời gian đào tạo cho phép;
  4. Bị kỷ luật 2 lần ở mức cảnh cáo; đã bị kỷ luật 1 lần ở mức đình chỉ học tập 1 năm, sau đó lại vi phạm kỷ luật khác;
  5. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  6. Không nộp tiền học phí, không có điểm thi của tất cả các môn học của một học kỳ.

Điều 26. Đánh giá luận văn thạc sĩ

a. Hồ sơ phục vụ buổi bảo vệ do Phòng Đào tạo Sau đại học cung cấp.

b. Nội dung bản nhận xét của người phản biện:

  • Tính cấp thiết, tính thời sự, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
  • Khẳng định sự không trùng lặp của đề tài nghiên cứu so với các luận văn, các công trình khoa học đã nghiên cứu và công bố ở trong và ngoài nước; tính trung thực, rõ ràng với các trích dẫn đầy đủ theo các tài liệu tham khảo.
  • Tính hợp lý và độ tin cậy của phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu mà học viên lựa chọn sử dụng.
  • Ưu điểm của luận văn: các luận điểm bảo vệ, những kết quả đạt được, giá trị của những kết quả này về lý luận và thực tiễn.
  • Những thiếu sót về hình thức và nội dung của luận văn theo chuẩn quy định.
  • Kết luận chung: Khẳng định mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với một luận văn thạc sĩ và kết luận luận văn có thể được đưa ra bảo vệ để nhận học vị thạc sĩ hay không.

c. Yêu cầu về việc tổ chức buổi bảo vệ luận văn:

  • Thời gian tổ chức buổi bảo vệ chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
  • Luận văn thạc sĩ được đánh giá công khai trước Hội đồng chấm luận văn, tại các phòng bảo vệ luận văn, luận án;
  • Việc bảo vệ luận văn phải bảo đảm tính nguyên tắc và nêu cao đạo đức khoa học.

Mọi thành viên hội đồng phải có trách nhiệm tìm hiểu đầy đủ về nội dung luận văn trước khi đánh giá.

  • Phiên họp đánh giá luận văn phải được ghi thành biên bản và được toàn thể Hội đồng thông qua, có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.
  • Học viên bảo vệ luận văn không đạt yêu cầu được sửa chữa để bảo vệ lần thứ hai.
  • Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba.

d. Những việc học viên chuẩn bị trước và sau khi bảo vệ luận văn:

  • Hoàn thiện hồ sơ bảo vệ luận văn theo quy định tại khoản 4 điều 25;
  • Nộp 05 quyển bìa cứng + 05 quyết định bảo vệ luận văn (sau khi xác định được thời gian và địa điểm bảo vệ) cho Bộ môn để chuyển tới các thành viên Hội đồng;
  • Sau khi bảo vệ thành công và đã sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng, học viên nộp 02 quyển bìa cứng + 01 đĩa CD sao lưu toàn văn nội dung luận văn cho Thư viện trường.

e. Những việc Bộ môn cần chuẩn bị:

  • Chuyển cho mỗi thành viên trong Hội đồng chấm luận văn 01 quyển luận văn + 01 quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn.
  • Thông báo lịch họp Hội đồng đến từng thành viên Hội đồng.

f. Những việc Phòng Đào tạo Sau đại học cần chuẩn bị:

  • Tiếp nhận và lưu giữ bản nhận xét của hai phản biện trong Hội đồng.
  • Chuẩn bị hồ sơ buổi bảo vệ luận văn theo quy định và chuyển cho người đại diện Thư ký Hội đồng tại phiên bảo vệ. Hồ sơ buổi bảo vệ gồm có:
  • Quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông Vận tải về việc thành lập Hội đồng chấm luận văn;
  • Văn bản phản biện thứ nhất và thứ hai;
  • 05 phiếu chấm điểm;
  • 01 bản dự thảo biên bản phiên họp của hội đồng chấm luận văn;
  • Bảng điểm cao học (tạm thời);
  • Lý lịch khoa học.

Điều 27. Những thay đổi trong quá trình đào tạo

1. Nghỉ học tạm thời: Học viên viết đơn gửi Thủ trưởng cơ sở đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm đau hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này học viên đã phải học ít nhất một học kỳ ở cơ sở đào tạo.

Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định thời gian nghỉ học tạm thời của học viên.

Thời gian nghỉ tạm thời tối đa là 6 tháng.

Học viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại cơ sở đào tạo, phải viết đơn gửi Thủ trưởng cơ sở đào tạo ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

2. Chuyển cơ sở đào tạo:

a) Học viên được phép chuyển cơ sở đào tạo khi:

- Trong thời gian học tập, nếu học viên chuyển vùng cư trú, có giấy xác nhận của địa phương;

- Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển cơ sở đào tạo quy định tại điểm b khoản này.

b) Học viên không được phép chuyển cơ sở đào tạo trong :

- Đang học học kỳ cuối khóa;

- Đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

c) Điều kiện được phép chuyển cơ sở đào tạo:

- Cơ sở đào tạo nơi chuyển đến phải có cùng chuyên ngành đào tạo với cơ sở đào tạo nơi chuyển đi;

- Được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi xin chuyển đi và nơi xin chuyển đến.

d) Thủ tục chuyển cơ sở đào tạo:

- Học viên xin chuyển cơ sở đào tạo phải làm hồ sơ xin chuyển. Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi đến quy định Hồ sơ xin chuyển cơ sở đào tạo.

- Thủ trưởng cơ sở đào tạo nơi chuyển đến ra quyết định tiếp nhận học viên, quyết định công nhận một phần hoặc toàn bộ các học phần mà học viên đã học, quyết định số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh với chương trình ở cơ sở đào tạo học viên xin chuyển đi.

Điều 28. Điều kiện tốt nghiệp, cấp bảng điểm, cấp bằng thạc sĩ

1. Điều kiện tốt nghiệp:

a) Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ:

- Trình độ năng lực ngoại ngữ của học viên đạt được ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của Khung Châu Âu Chung (Phụ lục III). Căn cứ vào khung trình độ năng lực ngoại ngữ quy định tại Phụ lục III và dạng thức đề thi ngoại ngữ quy định tại Phụ lục IV, Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá trình độ ngoại ngữ của học viên;

- Đối với học viên đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành ngoại ngữ, trình độ năng lực ngoại ngữ thứ hai của học viên phải đạt yêu cầu theo quy định tại Phụ lục III.

b) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại khoản 4 Điều 25 của Thông tư này;

c) Bảo vệ luận văn đạt yêu cầu.

 

 

 

 

 

TRÍCH DỰ THẢO QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HỌC VIÊN CAO HỌC

                                    CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI                                   

 

Điều 2. Nhiệm vụ của học viên cao học

1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước, nội quy của Trường;

2. Thực hiện kế hoạch học tập, đào tạo theo năm học đã được Trường phê duyệt chương trình học tập (tham gia đầy đủ các buổi lên lớp) và nghiên cứu khoa học trong thời gian quy định của Trường; Thường xuyên cập nhật các thông tin về quá trình đào tạo trên website Trường;

3. Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, xin ý kiến người hướng dẫn để thực hiện luận văn đúng thời hạn; Trong trường hợp, sau khi nộp đề cương (đã được người hướng dẫn thông qua) cho bộ môn mà không nhận có tên trong quyết định giao đề tài luận văn tốt nghiệp thì phải đến gặp trưởng bộ môn và Phòng Đào tạo Sau đại học để làm các thủ tục cần thiết;

4. Báo cáo giữa kỳ (3 tháng sau khi nhận đề tài) tiến trình hoàn thành luận văn (có xác nhận của người hướng dẫn luận văn) cho Bộ môn. Những học viên không có trong Báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện luận văn (báo cáo giữa kỳ) do bộ môn gửi Phòng Đào tạo Sau đại học phải có giải trình với Phòng Đào tạo Sau đại học;

5. Trong khoảng thời gian 1 tháng trước khi hết thời hạn hoàn thành luận văn, nếu nhận thấy không kịp hoàn thành luận văn theo tiến độ phải làm Đơn xin gia hạn bảo vệ luận văn trong đó trình bày lý do chính đáng vì sao đã không hoàn thành luận văn đúng tiến độ, kế hoạch hoàn thành luận văn khi được gia hạn có xác nhận của người hướng dẫn, trưởng bộ môn  quản lý và nộp Phòng Đào tạo Sau đại học đồng thời có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính phát sinh;

6. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của trường, không dùng bất cứ áp lực nào đối với giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên để có kết quả học tập, nghiên cứu khoa học theo ý muốn chủ quan;

7. Đóng nộp đầy đủ học phí và kinh phí đào tạo theo quy định; Những học viên chưa nộp học phí sẽ bị gạch tên trong Danh sách dự thi học phần; Tính đến hết mỗi học kỳ, những học viên không nộp học phí của cả học kỳ hoặc/và không có điểm của tất cả các môn của học kỳ đó sẽ bị buộc thôi học;

8. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Nhà trường.

(9. Sau khi đã nộp Đề cương được duyệt mà không thấy tên trong Danh sách được giao đề tài tốt nghiệp, học viên phải liên hệ với bộ môn quản lý để kịp thời bổ sung.)

Lưu ý thêm:

1. Ngay sau khi bắt đầu mỗi kỳ học, các lớp tổ chức lựa chọn các học phần tự chọn căn cứ vào danh mục các môn học tự chọn trong thời khóa biểu và nộp danh sách các học phần tự chọn (có chữ ký của Ban cán sự lớp) về Phòng Đào tạo Sau đại học trong thời hạn quy định trong thời khóa biểu .

2. Học viên đủ điều kiện tham gia dự thi nhưng vắng thi hoặc thi lần 1 chưa đạt sẽ được dự thi thêm 01 lần nữa cùng với lớp thi sau đó (cùng khóa, hoặc khóa sau, hoặc kỳ thi lại). Học viên có thể đăng ký học lại, học ghép nếu kết quả học tập lần 1 không đạt yêu cầu.

3. Từ năm học 2012-2013 nhà trường triển khai đánh giá các học phần theo công thức:

 điểm đánh giá học phần = điểm chuyên cần x 0,3 + điểm kết thúc học phần x 0,7

Điểm chuyên cần sẽ được lưu lại để xác định điểm thi lại.

4. Các học viên không nộp học phí sẽ bị gạch tên trong Danh sách thi

5. Cuối mỗi học kỳ Phòng Đào tạo Sau đại học sẽ rà soát và loại khỏi danh sách những học viên không nộp học phí và không có điểm của tất cả các học phần của học kỳ đó.

 

 

KẾ HOẠCH TOÀN KHÓA

(dành cho khóa 20-1)

 

TT

Nội dung

Thời gian (dự kiến)

Thời lượng (tuần)

Ghi chú

1

Học các học phần của HK 1

04/9/2012- 15/12/2012

15

 

2

Thi các học phần của HK 1

17/12/2012- 12/01/2013

4

 

3

Học các học phần của HK 2

14/01/2013- 20/4/2013

12

2 tuần nghỉ tết

4

Thi các học phần của HK 2

22/4/2013- 18/5/2013

4

 

5

Làm, bảo vệ đề cương luận văn, giao nhận đề tài

13/5/2013- 15/6/2013

5

 

6

Viết luận văn

từ tháng 7/2013

26

 

7

Bảo vệ luận văn

từ tháng 1/2014

 

 

 

Tổng cộng

 

66

 

 

 

Lưu ý thêm về làm thẻ đa năng, nộp tiền học phí

Hệ đào tạo: 

Lấy tin RSS

Đăng kí nhận Lấy tin RSS